Phân biệt các từ 萎(しお)れる/ 萎(しな)びる/ 萎(な)える/ 枯(か)れる/ 萎(しぼ)む

0
208

Mặc dù các từ 萎(しお)れる/ 萎(しな)びる/ 萎(な)える/ 枯(か)れる/ 萎(しぼ)む đều có một nghĩa chung là héo úa, khô héo nhưng cách dùng của chúng tùy vào trường hợp sẽ sử dụng khác nhau. Sau đây là cách phân biệt, các bạn tham khảo để dùng cho chính xác nhé.

Bảng đối chiếu  cách dùng:

capture-20170110-164938•Theo như bảng phia trên, có thể thấy hai từ 萎(しお)れる、萎(しな)びる giống nhau đều có nghĩa là héo và dùng cho 花 (hoa)、葉(lá)、野菜( rau củ) 。。。không dùng cho 木(cây)

例:
水がなくて、野菜が萎(しお)れてしまった。(Ο)
花瓶の花が萎(しな)びてしまった。(Ο)
夏に木が萎れやすい。(χ)

•萎える(なえる)hay dùng phổ biến cho 葉、野菜 nghĩa là lá úa, rau bị úa…, đôi khi có nói là 花が萎える hoa úa, chú ý không dùng được cho 木

例:草花が萎える

Ngoài ra  萎える(なえる)còn dùng khi nói đến thể lực, sức khỏe.
Ví dụ: 寝たきりで、手足が萎えてくる : Bởi vì nằm liệt giường nên tay chân trở nên thoái hóa (khô héo)

•枯れる(かれる)lại dùng được cho 花、葉、木 nghĩa là hoa bị khô, lá khô, cây khô…thể hiện mức độ mất hết 水分、không còn chút sức sống nào, tức là nặng hơn

例:  木と花 はみずなしではれるてれてしまうだろう

Cây cối và hoa lá sẽ khô héo và chết đi nếu không có nước

•萎(し)ぼむ thì lại chỉ dùng cho hoa nghĩa là hoa tàn không dùng cho các trường hợp khác

例: みずをやるのをわすれたらはなが萎んでしまった。
Tôi quên không tưới nước nên hoa héo hết

 

 

Bình luận