Một số câu kính ngữ cơ bản người đi làm phải biết

0
4266

Sử dụng kính ngữ là điều bắt buộc khi làm việc trong một môi trường tiếng Nhật, bên dưới là một số câu nói thông thường được chuyển sang kính ngữ thường dùng hằng ngày, các bạn hãy note lại để không bị quên nhé. 

1.わかりました。
→ 承知いたしました。
→Tôi hiểu rồi ạ.
2.こっちを見てください。
→こちらをご覧ください。
→ Xin hãy nhìn cái này ạ.
3.座ってください。
→どうぞ、おかけください。
→ Xin mời ngồi.
4.はい、了解です。(指示を受けて)
→承知いたします。
→ Vâng, tôi rõ rồi ạ.
5.どこに住んでいますか?
→どちらにお住まいですか。
→ Bạn sống ở đâu ạ?
6.電話をもらえますか?
→お電話をいただけますか?
→ Tôi có thể nghe điện thoại không ạ?
7.部長が呼んでます。
→部長がお呼びです。
→ Trưởng phòng gọi đấy ạ
8.今、ちょっと時間いいですか?
→今、少々お時間いただけますか?
→ Xin lỗi, có thể dành cho tôi một chút thời gian không?
9.3時ごろに来てもらえますか?
→3時ごろにお越しいただけますか?
→ Bạn có thể đến lúc 3h không ạ?
10.今、名刺を持ってないんです。
→ただいま、名刺を切らしておりまして。
→ Ngại quá, bây giờ trong người tôi không có danh thiếp.
11.悪いですけど、他に約束があるんです。
→あいにく先約がありまして。
→ Thật xin lỗi nhưng tôi có hẹn trước mất rồi ạ.
12.どんな用件ですか?
→失礼ですがどういったご用件でしょうか?
→ Xin thất lễ nhưng cho tôi hỏi có chuyện gì thế xảy ra thế ạ?
13.わざわざ来てもらってわるいですね。
→わざわざご足労いただいて恐縮です。
→ Đã làm bạn mất công đến tận đây, thật ngại quá.
14.山下さんは今席にいません。
→山下はただいま、席をはずしておりまして。
→ Xin lỗi, Ông Yamashita đã ra ngoài rồi ạ
15.(電話で)今、話せますか?
→今、お電話よろしいでしょうか。
→ Xin hỏi, bạn có thể nghe điện thoại bây giờ không?
16.名前を言ってもらえますか。
→失礼ですが、どうら様でしょうか。
→ Xin lỗi, có thể cho tôi biết quý danh không ạ?
17.直接、行きますか?
→直接、行かれますか?
→ Bạn có đi phỏng vấn không?

Bình luận