Các mẫu hội thoại nhất định phải biết khi làm phục vụ trong nhà hàng Nhật (phần 2)

0
115

Tiếp tục phần các mẫu câu giao tiếp trong nhà hàng. Trước mình đã cho các bạn một số mẫu câu dùng trong trường hợp chào hỏi, order món ăn và mang món ăn cho khách, hôm nay sẽ tiếp tuc phần còn lại.

110f5ec084f393c4d92b534484ae378c

IV/ 中間下げ:phục vụ giữa gìơ. 
◊  (会釈してから)こちらのお皿は、お下げしてよろしでしょうか?
(Sau khi cúi chào) Xin hỏi số bát đĩa (bẩn) này, chúng tôi có thể dọn không ạ?

◊ 空いたグラスをお下げいたします。どうぞ新しいものをご利用ください。
→ Cốc nước của anh/ ngài đã vơi rồi, chúng tôi sẽ thay cốc khác cho anh/ ngài.

◊ ごゆっくりどうぞ。
→ Xin cứ tự nhiên dùng ạ.

◊ デザートのOOは、お持ちしてもよろしいでしょうか?
→ Món tráng miệng là OO, xin quý khách đợi một lát.

V/ デザート提供: Mang đồ tráng miệng cho khách
◊お待たせしました。OOでございます。
→ Xin lỗi đã đợi lâu. Đây là món tráng miệng OO.

◊ご注文のお品はすべてお揃いでしょうか?
→ Xin hỏi các món tráng miệng quý khách gọi đã mang lên đủ chưa ạ?

◊ごゆっくりどうぞ。
→ Xin cứ tự nhiên dùng ạ.

VI/ 会計: tính tiền
◊ ありがとうございました。(会釈をする)
→ Xin cám ơn quý khách ( cúi chào)

◊ 伝票をお預かりいたします。
→ Cho tôi xin hóa đơn ạ.

◊ お会計はOO円でございます。
→ Tổng tiền của quý khách là OO ạ.

◊ OO円お預かりいたします。
→ Cho tôi xin (nhận tiền từ khách)

◊ OO円のお返しでございます。お確かめくださいませ。
→ Đây là tiền thừa trả lại ạ. Xin mời anh kiểm tra lại ạ.

◊ありがとうございました。またお越しくださいませ。(会釈)
→ Xin cám ơn quý khách. Lần sau hãy đến nữa nhé.

 

Facebook Comments