Các mẫu hội thoại nhất định phải biết khi làm phục vụ trong nhà hàng Nhật (phần 1)

0
355

Cách phục vụ và ăn nói của nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến cái nhìn của khách đối với nhà hàng cũng như sự đánh giá của người quản lý với nhân viên. Dưới đây chúng mình sẽ tập hợp một số mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật và các trường hợp sử dụng cụ thể giúp bạn thể hiện thật tốt khi làm trong các quán ăn, nhà hàng tại Nhật nhé.

カフェ・レストランで働く女の子

Thông thường, công việc phục vụ trong nhà hàng sẽ trãi qua nhiều giai đoạn, ứng với mỗi giai đoạn sẽ có cách giao tiếp cụ thể riêng, các giai đoạn đó gồm:
1) ご案内と会釈: Chào hỏi và hướng dẫn khách
2) オーダー受: Order món ăn
3) 料理提供: Mang món ăn cho khách
4) 中間下げ: Phục vụ giữa giờ
5) デザート提供: Mang đồ tráng miệng cho khách
6) 会計: Tính tiền

I/ ご案内と会釈: Chào hỏi và hướng dẫn khách
◊ (会釈をしてから)いらっしゃいませ
Chào mừng quý khách ( sau khi cúi chào)

◊ お客様は何名様でいらっしゃいますか?
Cho hỏi quý khách đi mấy người ạ?

◊ 禁煙席のご用意もございますがいかがなさいますか?
Chúng tôi có chuẩn bị chỗ ngồi cho người tránh khói thuốc, quý khách có sử dụng không ạ

◊ ご案内いたします。こちらの席へどうぞ。
Xin đi theo tôi. Mời quý khách ngồi chỗ này ạ.

◊ こちらのお席でよろしいでしょうか?
Chỗ ngồi này, quý khách có vừa lòng không ạ?

◊ ただいま、お冷やとおしぼりをお持ちいたします。(会釈をしてから離れる)
Tôi sẽ đem nước uống và khăn tay đến ngay ạ (Sau khi cúi chào thì rời đi)

◊ お待たせいたしました。おしぼりをどうぞ。
Chờ lỗi vì để quý khách chờ. Khăn tay ạ, xin mời.

◊ 本日の日替わりランチはОOでございます。
Trưa hôm nay có các món OO, thưa quý khách. ( Đưa menu và chỉ cho khách)

◊  ただいま、こちらのOOがお勧めでございます。よろしければご賞味くださいませ。
Tôi nghĩ món OO này rất ngon ạ. Quý khách có thể thưởng thức

◊ ご注文がお決まりになりましたから、そちらのボタンでお知らせくださいませ。
Sau khi quyết định món xong, quý khách vui lòng nhấn chuông đó để thông báo ạ.

II/ オーダー受け: Order món ăn
◊ (ベルコールがなる)ハイ!ただいまお伺いいたします。
(chuông reo) Vâng! Tôi đến rồi ạ, quý khách muốn chọn món nào ạ.

◊ (会釈をする)お待たせいたしました。ご注文をお伺いいたします。
Xin lỗi quý khách phải đợi, quý khách muốn chọn món nào ạ.?

◊ はい!OOがお一つ。OOがお一つ。ライスかパンはお付けいたしますか?
Vâng! 1 suất OO. 1 suất OO. Xin hỏi quý khách có dùng kèm cơm hay bánh mì không ạ?

◊ 以上でよろしいでしょうか?
→ Đã hết chưa ạ? Thưa quý khách.

◊ グラスとカップはあちらにございますので、ご利用くださいませ。
Ly thủy tinh và cốc có ở kia, quý khách cứ sử dụng ạ.

◊ ご注文ありがとうございました。(会釈をして立ち去る)
Cảm ơn quý khách (cúi chào rồi rời đi)

III/ 料理提供: Mang món ăn cho khách
◊ お待たせいたしました。
Xin lỗi vì để quý khách đợi lâu

◊ OOでございます。OOをご注文のお客様は?
Đây là món OO. Xin hỏi vị khách order món OO là ai ạ?

◊ ご注文のお品はすべてお揃いでしょうか?
Xin hỏi tất cả các món quý khách gọi đã mang lên đủ chưa ạ?

◊ ありがとうございました。ごゆっくりどうぞ。
Xin cám ơn. Chúc quý khách ngon miệng/ Mời quý khách thong thả dùng bữa ạ.

==> Xem phần tiếp theo

 

Bình luận