Bài tập luyện thi N3 (phần 1)

0
995

Trong bài ngày hôm nay, mình sẽ giới thiệu với các bạn một số câu hỏi liên quan tới phần từ vựng và ngữ pháp mà các bạn có thể bắt gặp trong kì thi N3 sắp tới.

A- CÂU HỎI

郵便局の近くに引っ越したので便利です。

  1. ゆうびんきょく
  2. ゆびんきょく
  3. ようべんきょく
  4. よべんきょく

②荷物が届きましたが、それは私が注文したのと__。

  1. ちがかったです
  2. まちがったです
  3. ちがっていました
  4. まちがえていました

③子供のころ、この公園で遊んだ__。

  1. ことか
  2. ことだ
  3. ものか
  4. ものだ

④初めまして。リンともうします。

  1. 由します
  2. 曲します
  3. 申します
  4. 直します

⑤夫とは大学のとき__、卒業後すぐに結婚した。

  1. 出会って
  2. 出会いして
  3. 出会いで
  4. 出会いにして

⑥ゲームを__ばかりいないで、自然に親しんだらどうですか。

  1. して
  2. した
  3. する

B- ĐÁP ÁN

郵便局の近くに引っ越したので便利です。

Đáp án đúng là A. ゆうびんきょく

Cách đọc: 郵便局(ゆうびんきょく)の近く(ちかく)に引っ越した(ひっこした)ので便利(べんり)です。

Dịch nghĩa: Tôi chuyển nhà đến gần bưu diện nên thuận tiện.

②荷物が届きましたが、それは私が注文したのと__。

Đáp án đúng là C. ちがっていました

Cách đọc: 荷物(にもつ)が届きました(とどきました)が、それは私(わたし)が注文(ちゅうもん)したのと__。

Từ mới

  1. 違う(ちがう):khác               2. 間違える(まちがえる):nhầm

違うvà間違えるđều là động từ và các bạn thường hay bị nhầm khi sử dụng 2 từ này

Ví dụ: 答え(こたえ)が違う:câu trả lời khác (trợ từ が)

答えを間違える:nhầm lẫn câu trả lời (câu trả lời sai) (trợ từ を)

3. 違い(ちがい): sự khác (danh từ)               4. 間違い(まちがい): sự nhầm (danh từ)

Ví dụ: 習慣(しゅうかん)の違い:sự khác nhau về tập quán

漢字(かんじ)の間違い:nhầm Kanji

③子供のころ、この公園で遊んだ__。

Đáp án đúng là D. ものだ

Mẫu câu たものだ có nghĩa là hay làm gì (thường đượ sử dụng khi hồi tưởng về những gì mình đã làm trong quá khứ)

Ví dụ: 昔(むかし)は、よく川(かわ)で釣り(つり)をしたものだ。

Ngày xưa tôi thường câu cả ở sông.

④初めまして。リンともうします。

Rất vui được làm quen với bạn. Tôi tên là Linh

Đáp án đúng là đáp án C. 申します

⑤夫とは大学のとき__、卒業後すぐに結婚した。

Đáp án đúng là đáp án A. 出会って

夫とは大学のとき出会って、卒業後すぐに結婚した。(おっととはだいがくのときであって、そつぎょうすぐにけっこんした。)

Tôi gặp chồng tôi hồi đại học, sau khi tốt nghiệp chúng tôi kết hôn luôn.

Ví dụ: 出会って(であって):gặp

友人(ゆうじん)と出会う:gặp bạn bè

-> Danh từ: 出会い: cuộc gặp gỡ

友人との出会い:cuộc gặp gỡ với bạn bè

⑥ゲームを__ばかりいないで、自然に親しんだらどうですか。

Đáp án đúng là đáp án B. して

ゲームをしてばかりいないで、自然(しぜん)に親しんだら(したしんだら)どうえすか。

Đừng toàn có chơi game mà hãy tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên xem thế nào?

Mẫu câu: Vてばかりいる nghĩa là chỉ toàn làm V =  (Vだけをする)

Ví dụ: 食べてばかりいるから、太るんですよ。(たべてばかりいるから、ふとるんですよ。)

Nếu mà chỉ toàn ăn sẽ béo lên đó.

Xem tiếp phần 2

Bình luận

Để lại lời nhắn